Hiển thị các bài đăng có nhãn phẫu thuật hô móm thẩm mỹ. Hiển thị tất cả bài đăng

Chữa hô móm phẫu thuật hàm khuôn mặt

Chữa hô móm thông qua phương pháp phẫu thuật xương hàm. Phẫu thuật chỉnh hàm hô móm 3D công nghệ Hàn Quốc Z-BSSO áp dụng kỹ thuật gây mê, chỉnh hàm hô móm trong khoảng 180 phút, kết quả ổn định, không để lại sẹo xấu.

NHỮNG AI CÓ THỂ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP NÀY?

Bất cứ ai mắc phải tình trạng hô/ móm mức độ nặng – nhẹ; hô móm cả hai hàm đều có thể áp dụng kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hàm hô móm.

LÝ DO BẠN NÊN CHỌN PHẪU THUẬT CHỈNH HÀM HÔ MÓM

Khắc phục hàm hô móm dạng nặng, nhẹ mọi mức độ

Giúp bạn sở hữu nụ cười duyên dáng

Cải thiện tình trạng sai lệch khớp ăn nhai

Không làm sang chấn khớp cắn, không sang chấn khớp thái dương

Kỹ thuật được tính toán kỹ lưỡng, không gây nguy hiểm

Không để lại sẹo xấu

Kết quả ổn định

QUY TRÌNH PHẪU THUẬT CHỈNH HÀM HÔ MÓM

Bước 1: Thăm khám và tư vấn, bác sĩ xác định tình trạng hô móm của khách hàng

Bước 2: Kiểm tra sức khỏe tổng quát, làm các xét nghiệm, siêu âm đồng thời chụp hình ảnh cấu trúc xương bằng thiết bị CT Scanner.

Bước 3: Dựng mô phỏng hình ảnh kết quả chỉnh hàm hô móm thông qua thiết bị dựng hình 3D chuyên dụng

Bước 4: Vệ sinh vô khuẩn và gây mê vô cảm

Bước 5: Tiến hành phẫu thuật chỉnh hàm hô móm. Bác sĩ sử dụng thiết bị máy cắt xương siêu âm chuyên dụng hình chữ Z-BSSO, cắt và trượt đẩy hàm hô móm về vị trí cân đối trước khi cố định chắc chắn.

Phẫu thuật chỉnh hàm hô móm 3D công nghệ Hàn Quốc được các chuyên gia đánh giá là giải pháp phù hợp để khắc phục hàm hô móm ở mọi mức độ. Thực hiện tại Nha khoa, khách hàng có cơ hội xem trước kết quả bằng những hình ảnh được dựng mô phỏng bởi thiết bị Vectra XT 3D – thiết bị hiện đại cho phép mô phỏng một cách chân thực hình ảnh kết quả dạng nổi 3 chiều.

Phổ biến kiến thức về bệnh lý hô móm mắc phải

Không ít người mắc phải tình trạng hô, móm nhưng lại ít kiến thức về bệnh lý của mình. Hai yếu tố được hiểu lầm trầm trọng nhất là hô, móm có nguyên nhân do răng và biện pháp duy nhất là niềng. Chính điều này đã dẫn tới một loạt sai lầm về chẩn đoán và điều trị. Niềng răng để giải quyết hô, móm thường bất tiện và gây mất thẩm mỹ. Hiện nay, các bác sĩ đã có phương pháp phẫu thuật tối ưu và cho kết quả chỉ sau một lần duy nhất.

Đầu tiên và quan trọng nhất là khớp cắn. Bác sĩ nha khoa và thẩm mỹ cần có sự phối hợp nhịp nhàng để điều chỉnh sai lệch. Cần đánh giá chi tiết tình trạng của khớp cắn (có lệch không và mức độ như thế nào) thông qua các biện pháp lấy dấu răng, chụp phim X-quang... 
Phẫu thuật hàm hô, móm cần lưu ý gì?

Phẫu thuật hàm hô, móm là một ca làm đẹp tương đối phức tạp. Đây là vấn đề phải cần một bác sĩ giỏi, có tay nghề, được đào tạo bài bản từ nước ngoài lâu năm mới có thể giải quyết được.

Một vấn đề nữa là bảo toàn tủy răng. Sau phẫu thuật hàm, tình trạng tê buốt một hoặc cả hàm là bình thường và sẽ hồi phục sau từ 3-6 tháng, nhưng nếu kéo dài quá lâu thì cần phải xem lại quá trình phẫu thuật hàm có ảnh hưởng tới tủy răng hay không và xử lý sớm nhất để không mất răng.

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng đó chính là xử lý xương chết. Trong quá trình phẫu thuật, bột xương và mảnh xương vỡ còn sót lại có thể gây viêm nhiễm tạo thành ổ tụ dịch nhiễm trùng. Bác sĩ cần xử lý những vụn xương dư thừa một cách cẩn thận với máy móc chuyên dụng nhằm tránh những biến chứng không đáng có.

Ngoài ra, một số vấn đề cần sự lưu ý đặc biệt của bác sĩ: có cần phối hợp niềng răng hay không; cấu trúc xương mặt (gò má, cành hàm, góc hàm) đã hài hòa chưa… để đưa ra chỉ định phù hợp nhất.

Một số trường hợp, bác sĩ sẽ cân nhắc không xử lý hết hô, móm hoàn toàn (còn khoảng 10-15%) để khớp cắn đảm bảo. Bởi nếu can thiệp làm hàm hết hô, móm triệt để mà khớp cắn không khít sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình ăn nhai và gây bệnh lý về sau.

Nguyên nhân làm răng hô và cách đề phòng

Thói quen ngậm núm vú giả quá lâu và thường xuyên, tật đẩy lưỡi, mút ngón tay…cũng là những nguyên nhân khiến cho răng bị hô chìa ra. Khi còn nhỏ, răng sữa mềm và lỏng lẻo, bất kỳ tác động nào dù nhỏ nhưng kéo dài cũng sẽ làm xô lệch răng, kết quả là toàn bộ hàm răng trên bị mọc lệch. Khi mút tay còn làm má hóp, ép khung răng hàm trên khum lại nằm lọt vào phía trong răng hàm dưới, trẻ có thể bị móm hàm trên nhưng lại vẩu hàm dưới.



Hô vẩu là một trong những vấn đề răng miệng phổ biến nhất. Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật trong thẩm mỹ răng thì việc khắc phục tình trạng răng hô vẩu không còn là một việc khó khăn. Việc tìm hiểu 5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp dưới đây sẽ giúp xác định tình trạng miệng của bạn và từ đó có phương pháp điều trị tối ưu nhất.

Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng vẩu và đối với mỗi trường hợp lại có phương pháp khắc phục khác nhau. Răng vẩu được chia làm 3 loại như sau:



– Hô vẩu do răng (do răng mọc lệch gây ra)

– Hô vẩu do hàm (tình trạng vẩu do xương hàm)

– Hô vẩu vừa do răng vừa do hàm (do cả 2 nguyên nhân trên)

5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp nhất

Răng vẩu do di truyền

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì có tới 70% người bị vẩu răng là do di truyền tức là trong một gia đình nếu có bố, mẹ hoặc ông, bà bị vẩu thì tỷ lệ con cháu cũng bị vẩu cao hơn những gia đình bình thường. Mức độ hô vẩu nặng hay nhẹ có thể khác nhau ở mỗi người.

Răng bị vẩu do những thói quen xấu thời thơ ấu

5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp nhất

Hô vẩu là một trong những vấn đề răng miệng phổ biến nhất. Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật trong thẩm mỹ răng thì việc khắc phục tình trạng răng hô vẩu không còn là một việc khó khăn. Việc tìm hiểu 5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp dưới đây sẽ giúp xác định tình trạng miệng của bạn và từ đó có phương pháp điều trị tối ưu nhất.

Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng vẩu và đối với mỗi trường hợp lại có phương pháp khắc phục khác nhau. Răng vẩu được chia làm 3 loại như sau:

– Hô vẩu do răng (do răng mọc lệch gây ra)

– Hô vẩu do hàm (tình trạng vẩu do xương hàm)

– Hô vẩu vừa do răng vừa do hàm (do cả 2 nguyên nhân trên)

5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp nhất

Răng vẩu do di truyền

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì có tới 70% người bị vẩu răng là do di truyền tức là trong một gia đình nếu có bố, mẹ hoặc ông, bà bị vẩu thì tỷ lệ con cháu cũng bị vẩu cao hơn những gia đình bình thường. Mức độ hô vẩu nặng hay nhẹ có thể khác nhau ở mỗi người.

Răng bị vẩu do những thói quen xấu thời thơ ấu

Thói quen ngậm núm vú giả quá lâu và thường xuyên, tật đẩy lưỡi, mút ngón tay…cũng là những nguyên nhân khiến cho răng bị hô chìa ra. Khi còn nhỏ, răng sữa mềm và lỏng lẻo, bất kỳ tác động nào dù nhỏ nhưng kéo dài cũng sẽ làm xô lệch răng, kết quả là toàn bộ hàm răng trên bị mọc lệch. Khi mút tay còn làm má hóp, ép khung răng hàm trên khum lại nằm lọt vào phía trong răng hàm dưới, trẻ có thể bị móm hàm trên nhưng lại vẩu hàm dưới.

Răng vẩu xuất phát do bẩm sinh hoặc do việc mất răng sớm gây nên

Răng vẩu do sự mất cân đối giữa xương hàm và răng

Khi xương hàm quá ngắn, không đủ diện tích để răng mọc một cách bình thường và đầy đủ thì các răng sẽ chen chúc, xô lấn nhau, đẩy răng nhô ra ngoài gây vẩu. Còn nếu tỷ lệ xương hàm quá dài thì các răng mọc sẽ thưa và tỷ lệ vẩu xương hàm càng nặng.

Răng vẩu do sự phát triển không đồng đều của cấu trúc mặt


Nguyên nhân gây hô vẩu này xuất phát trong quá trình phát triển xương hàm mặt. Cấu trúc của xương phát triển không đồng đều, hài hòa làm xương hóp vào nhô ra bất thường gây nên tình trạng vẩu.

Răng bị vẩu do răng mọc không đúng thời gian

Răng thường mọc theo một lịch trình nhất định, tuy nhiên thỉnh thoảng cũng có răng không theo tuần tự này. Việc mất răng sữa quá sớm sẽ làm răng vĩnh viễn mọc sai vị trí hoặc làm ảnh hưởng đến thời gian mọc của răng thông thường. Những răng vĩnh viễn mọc chậm hơn răng bình thường sẽ bị các răng mọc trước di chuyển, chiếm dần chỗ dẫn đến mọc lệch hay bị hô ra.

Giải pháp nào cho tình trạng răng hô vẩu?

Trên đây là 5 nguyên nhân gây răng vẩu phổ biến nhất. Hiện nay, có khá nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị tình trạng răng vẩu và tùy theo nguyên nhân hô, mức độ hô vẩu mà nha sỹ có thể chỉ định một giải pháp phù hợp nhất. Trong trường hợp hô vẩu do răng thì niềng răng là phương pháp khắc phục mang lại hiệu quả cao nhất. Nha sỹ sẽ sử dụng khí cụ và dây cung tác động lên các răng để dịch chuyển răng theo vị trí tính toán sao cho hài hòa nhất trên cung hàm. Phương pháp này hiện được sử dụng phổ biến với hiệu quả dài lâu, thời gian niềng dao động từ 1-2 năm tùy thuộc vào tình trạng hô vẩu của bạn.

Nếu như răng hô do hàm thì niềng răng không mang lại hiệu quả. Khi đó, phẫu thuật hàm sẽ là giải pháp phù hợp nhất để chỉnh lại phần hàm hô một cách thẩm mỹ nhất. Phương pháp này khá phức tạp đòi hỏi bác sỹ cần có chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm để hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật trượt hàm. Cũng có một số trường hợp răng vừa hô do răng vừa hô do hàm thì cần thiết chỉ định niềng răng trước khi phẫu thuật hàm để chỉnh nha một cách hiệu quả nhất.

Kiến thức chung về hàm vẩu và cách điều trị

Bên cạnh đó, đặc trưng của hàm vẩu là khớp cắn bị sai lệch, do đó, khi nhai thức ăn, bệnh nhân có thể gặp khó khăn hơn, có thể gây mỏi hàm hoặc ăn nhai không hiệu quả. Sự sai lệch khớp cắn này là một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm khớp thái dương hàm, bệnh nhân sẽ bị đau nhức, khó chịu thậm chí là không thể há miệng được khi bị bệnh.


Hàm vẩu không chỉ làm mất thẩm mỹ mà còn gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe. Tuy nhiên, tình trạng này vẫn có thể cải thiện một cách hiệu quả nhờ kỹ thuật nha koa hiện đại, hướng điều trị sau đây sẽ giúp bạn có được đáp án để lấy lại sự hài hòa của khuôn mặt.

1. Hàm vẩu là gì?
– Hàm vẩu là gì? Đó là tình trạng mà tỉ lệ hàm trên và hàm dưới bất đối xứng với nhau, không tạo nên sự cân đối, hài hòa của khuôn mặt. Tình trạng phổ biến thường gặp là hàm xương hàm trên phát triển quá mức so với hàm dưới hoặc ngược lại, xương hàm trước giơ ra phía trước quá nhiều so với xương hàm trên.

– Hàm vẩu là do đâu? Vẩu thường có hai loại là vẩu do răng và vẩu do hàm. Trường hợp hàm vẩu có nguyên nhân là do cấu trúc xương hàm phát triển quá mức thường là các yếu tố bẩm sinh, di truyền. Ngoài ra, một số thói quen xấu lúc nhỏ như ngậm ti giả, mút tay…cũng có thể là nguyên nhân gây vẩu hàm.

− Hàm vẩu có ảnh hưởng gì? Hàm vẩy ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Sự bất đối xứng của hàm răng khiến cho khuôn mặt kém hoàn hảo, khuôn mặt xấu hơn, bệnh nhân sẽ tự ti hơn với diện mạo của mình.



2. Hướng điều trị hàm vẩu là gì hiệu quả nhất hiện nay?
Hàm vẩu là do cấu trúc xương hàm nên hướng khắc phục hiệu quả nhất chính là tác động vào xương hàm để cho chúng trở về trạng thái cân đối nhất. Và để làm được điều này, chỉ có một cách duy nhất là phẫu thuật hàm vẩu.

Phương pháp phẫu thuật nhằm can thiệp để cắt bớt phần xương hàm phát triển quá mức để đẩy lùi vào phía trong sao cho cân đối với hàm còn lại. Đây là kỹ thuật khó, cần được thực hiện bởi bác sỹ giỏi và có tay nghề, được đào tạo chuyên sâu thì tỉ lệ thành công mới đạt hiệu quả cao.

Cách thức phẫu thuật hàm vẩu phải căn cứ vào tình trạng bệnh của bệnh nhân, cụ thể như sau:

– Vẩu hàm trên: Bác sỹ sẽ nhổ 2 răng số 4 ở hàm trên, sau đó thực hiện đường cắt đi qua chỗ răng được nhổ, cắt xương tiền đình hàm trên để đẩy lùi hàm vào phía trong. Nếu không có thể dùng phương pháp Lefort 1 để phẫu thuật, đường cắt xương hàm trên lún lên trên một chút, có thể kết hợp để chữa cười hở lợi, cách này không cần nhổ răng vẫn có thể thực hiện được.

– Vẩu hàm dưới: Tương tự, có thể dùng phương pháp nhổ 2 răng số 4 hàm dưới để cắt và đẩy lùi xương hàm vào bên trong.

– Vẩu cả hai hàm: Thực hiện cắt cành hai hàm để tịnh tiến xương hàm vào phía trong. Cách này không cần nhổ răng số 4 như bình thường vẫn làm.

– Vẩu hàm trên và móm hàm dưới: Tịnh tiến hàm dưới về trước, đẩy hàm trên về phía sau.

– Vẩu hàm dưới và móm hàm trên: Đẩy hàm trên về phía trước và lùi hàm dưới về phía sau.

Phẫu thuật hàm vẩu chỉ cần thực hiện trong 2 giờ với một lần duy nhất là hiệu quả có thể duy trì rất lâu dài, hoàn toàn không có tình trạng vẩu tái phát.

Trong trường hợp bệnh nhân bị vẩu do cả hàm và răng thì cần kết hợp 2 phương pháp là niềng răng và phẫu thuật thì mới có hiệu quả. Niềng răng trước sau đó phẫu thuật sẽ đem đến kết quả cao nhất.

3. Nên điều trị hàm vẩu ở đâu để hiệu quả đạt được cao nhất hiện nay?
Hàm vẩu nên được chữa trị để cải thiện tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai của bệnh nhân. Tuy nhiên, do đây là kỹ thuật khó nên bạn cần thận trọng trong việc chọn nơi chữa bệnh để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Nếu bạn lựa chọn Nha khoa Kim thì vấn đề mà bạn lo lắng sẽ được giải quyết một cách triệt để nhất.

Nha khoa có đội ngũ bác sỹ đã được trải qua đào tạo chuyên sâu tại nước ngoài nhiều năm, kỹ thuật và kinh nghiệm đều được tích lũy đầy đủ. Bệnh nhân được trải qua quá trình phẫu thuật với đầy đủ các bước, thực hiện tuần tự đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn, không để xảy ra những sai lầm đáng tiếc.

Các máy móc như: máy chụp x – quang, phần mềm phân tích hàm mặt Vceph, hệ thống gây tê chuyên dụng, máy cắt xương siêu âm…Tất cả đều là những thiết bị mới và tiên tiến nhất, phục vụ hiệu quả cho việc điều trị của bệnh nhân. Đặc biệt, trong đội ngũ bác sỹ tại Nha khoa Kim có NCS. Ths. Bs Nguyễn Hữu Nam, là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình hàm mặt, rất nhiều bệnh nhân đã được điều trị thành công nhờ “bàn tay vàng” của bác sỹ.

Những cách năng chỉnh răng vẩu an toàn hiệu quả

Mỗi kỹ thuật sẽ mang đến giá trị nắn chỉnh răng vẩu ở mức độ cụ thể, với những tác động cụ thể, xâm lấn hoặc không xâm lấn, duy trì được vĩnh viễn hay phải chịu mất mô răng suốt đời,… Điều này phụ thuộc vào bản chất của từng kỹ thuật khi áp dụng để chỉnh sửa răng vẩu.Để làm răng hết hô vẩu bạn có thể cân nhắc lựa chọn giữa 4 cách nắn chỉnh răng vẩu dưới đây. Tuy vậy cách nắn chỉnh răng nào tỏ ra vượt trội hơn? Hãy xem những so sánh chi tiết dưới đây để biết được đâu là cách mà bạn nên áp dụng nhé.


1. CÓ BAO NHIÊU CÁCH NẮN CHỈNH RĂNG VẨU?
Hiện có thể thống kê được 4 cách điều trị răng vẩu tổng thể. Đó là mài răng, bọc răng, niềng răng và phẫu thuật hàm.
Ngược lại, có thể sử dụng được cách sửa răng vẩu nào sẽ do chính kiểu răng vẩu của bệnh nhân quy định.
2. CÁCH NẮN CHỈNH RĂNG VẨU NÀO TỐT NHẤT?
Để tiện theo dõi các thông tin và ưu nhược điểm và đối chiếu được các biện pháp với nhau, chúng tôi xin đưa ra các thông tin theo bảng so sánh trực quan sau đây:



CÁC TIÊU CHÍ MÀI RĂNG BỌC SỨ NIỀNG RĂNG PHẪU THUẬT HÀM
Đặc trưng kỹ thuật Dùng thiết bị mài răng để mài bớt phần mô răng bị nhô ra trước Dùng răng sứ để chụp lên trên chiếc răng bị vẩu để chỉnh lại thế răng vẩu Dùng khí cụ để tạo lực kéo chỉnh các răng lui vào trong hết vẩu Tiến hành giải phẫu xương hàm để cắt và chỉnh xương hàm vẩu
Xâm lấn Làm mất ít mô răng Làm mất nhiều mô răng Bảo toàn 100% mô răng Bảo toàn 100% mô răng
Thời gian thực hiện Nhanh chóng, trong 1 lần hẹn vài chục phút Nhanh chóng, trong 2 – 3 lần hẹn Khá lâu, mất khoảng từ 15 – 25 tháng Nhanh chóng, chỉ sau một ca phẫu thuật vài giờ
Số lần thực hiện trong đời Có thể nhiều lần vì cần phải sửa soạn lại răng mài nhiều lần trong đời Có thể nhiều lần vì răng sứ có thể bị hư hỏng nhiều lần trong đời Điều trị 1 lần duy nhất Điều trị 1 lần duy nhất
Độ thẩm mỹ Thấp Tương đối Cao Khá cao
Kiểu vẩu áp dụng Vẩu do răng rất nhẹ Vẩu nhẹ do răng Vẩu do răng ở nhiều mức độ Vẩu do xương hàm ở nhiều mức độ
Công nghệ tốt nhất Thông thường Răng sứ CT 5 chiều Chỉnh nha 3M UGSL Phẫu thuật trình độ cao

Những thông tin trên chỉ có thể giúp bạn hình dung bước đầu được như thế nào là nắn chỉnh răng và khi được bác sỹ xác định kiểu vẩu sau khi khám thì bạn cũng sẽ có kiến thức để tự biết là nên áp dụng cách chỉnh răng vẩu là tốt nhất.

Những công nghệ tương ứng được đề xuất trong bảng so sánh cho từng kỹ thuật điều trị chính là giải pháp lý tưởng nhất, đang được ứng dụng độc quyền tại Trung tâm.

Bởi vậy, nếu cần được tư vấn thêm bất vấn đề gì liên quan đến cách nắn chỉnh răng vẩu xin vui lòng liên hệ tới Trung tâm theo các thông tin dưới đây, bác sỹ sẽ tư vấn chi tiết nhất cho bạn.

Như vậy, cần tùy thuộc vào từng kiểu vẩu răng cụ thể của bệnh nhân để biết có thể áp dụng những cách chỉnh sửa răng vẩu nào. Trong những cách nắn chỉnh răng vẩu trên, đâu mới là hướng chỉnh răng vổ tốt nhất, có lợi nhất hoặc đáp ứng được những yêu cầu cụ thể của bệnh nhân? Muốn biết những điều này, trước tiên, bạn phải xác định được chính xác kiểu hô của mình là kiểu hô nào, do răng hay do xương hàm. Điều này đôi khi khó có thể tự xác định được mà cần trải qua quá trình thăm khám của bác sỹ một cách chi tiết và cụ thể.

Thông thường, sự phát triển của cấu tạo hàm mặt diễn ra rất đồng đều. Cụ thể là hai khung xương hàm trên và dưới luôn có xu hướng tăng kích cỡ hài hòa với nhau. Tuy nhiên, nếu một trong hai hàm trên và dưới phát triển quá nhanh hoặc mạnh hơn so với hàm còn lại thì sẽ dẫn đến sự mất cân đối của 2 hàm. Khi hàm trên phát triển mạnh hơn sẽ gây ra vổ hàm trên do hàm. Ngược lại, khi hàm dưới phát triển mạnh hơn thì dẫn đến hiện tượng vổ hàm dưới hay còn gọi là vổ ngược, móm…



1. Răng vổ do sự phát triển của xương
Răng bị hô vổ là hiện tượng răng mọc lệch lạc khá phổ biến ở nhiều người. Nó không chỉ làm “khổ chủ” thấy tự ti mà còn ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hàng ngày của họ. Để điều trị được triệt để tình trạng răng vổ, cần phải xác định được nguyên nhân gây nên tình trạng vổ hay nói cách khác phải giải thích tại sao răng lại bị vổ bởi mỗi trường hợp là một chỉ định điều trị khác nhau.

2. Răng vổ do quá trình mọc răng lệch lạc
Khi trẻ bước vào tuổi mọc răng, các răng sẽ mọc trên cung hàm đúng chiều và có thể mọc hài hòa giữa răng của hai hàm, răng hàm trên luôn bên ngoài so với răng hàm dưới, các răng sát kề nhau. Nhưng khi sự sai khác xảy ra, răng sẽ mọc không theo đúng trật tự này, răng trên có thể bên trong răng dưới hoặc các răng bị thò thụt, bị chìa, bị kênh gây ra tình trạng răng vừa không đều vừa bị hô vổ rất mất thẩm mỹ.
3. Răng vổ do cả xương hàm và sự mọc răng
Có những người bị vổ răng nặng không chỉ vì xương hàm hay vì răng lệch lạc mà có thể do cả hai nguyên nhân này. Có không ít trường hợp mà xương hàm vừa phát triển không cân đối và răng vừa phát triển sai lệch. Khi đó, muốn điều trị không thể chỉ niềng răng hay chỉ phẫu thuật là có thể khắc phục được mà cần phải kết hợp cả hai biện pháp trên.
Hiện nay, phẫu thuật là cách làm bớt răng vổ nhanh nhất. Bạn chỉ phải trải qua một ca phẫu thuật trong vài tiếng để bác sỹ điều chỉnh lại cầu trúc xương hàm. Sau khi tháo băng, khuôn hàm của bạn đã có được vẻ thẩm mỹ như ý nhất.

Tại bệnh viện thẩm mỹ, các bác sĩ đang áp dụng rất thành công kỹ thuật chỉnh hàm hô vẩu công nghệ 3D giúp khách hàng nhanh chóng sở hữu được khuôn hàm cân đối hài hòa, khắc phục hoàn toàn trường hợp hô hay vổ. Công nghệ này được chính các bác sỹ nổi tiếng Hàn Quốc trực tiếp chuyển giao công nghệ cho Bệnh viện thẩm mỹ. Thành công của nhiều ca điều trị thực tế đã chứng tỏ những tính năng ưu việt của công nghệ là rất hữu ích trong việc chỉnh răng vổ an toàn và hiệu quả.

Vẩu xương hàm dưới là hiện tượng bệnh lý gì?

Giải quyết vẩu xương hàm dưới, cần đến các phòng nha với kỹ thuật hiện đại, để có thể chụp phim Xquang, chẩn đoán đồng bộ và toàn diện. Chụp Xquang sọ mặt theo kỹ thuật từ xa sẽ cho kết quả chính xác nhất về mức độ rối loạn khớp cắn và có hướng điều trị đúng đắn.


Là một trong những rối loạn khớp cắn phổ biến, vẩu xương hàm dưới là dạng lệch lạc răng miệng ảnh hưởng khá lớn đến mặt thẩm mỹ của con người, khiến cho nhiều người trở nên mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Không chỉ thế, vẩu xương hàm dưới còn khiến chức năng ăn nhai không được như bình thường, khó khăn khi ăn uống, đồng thời cũng làm suy yếu răng, viên nhiễm răng miệng. Việc điều trị vẩu xương hàm dưới cũng phức tạp hơn so với các dạng lệch lạc khác.



Đặc điểm nhận biết của vẩu xương hàm dưới, hay còn gọi là dạng móm quá mức rất đặc biệt, bạn có thể dễ dàng nhận thấy bằng kết quả chụp phim Xquang toàn cảnh thế hệ mới tại các phòng nha uy tín và hiện đại như sau:
Xương hàm dưới bị đưa ra trước, răng hàm dưới bị đẩy ra trước theo chiều hướng che phủ một phần răng hàm trên, cưng răng dưới do vậy cũng di về phía gần hàm trên. Niềng răng chính là giải pháp thích hợp để điều trị.
Khi nhìn nghiêng, chúng ta thường cảm giác xương hàm trên bị ẩn đi, môi dưới và cằm lồi ra, rất mất thẩm mỹ.
Cung răng trên hẹp hơn cung răng dưới.

Khớp cắn bị rối loạn, răng nanh dưới khớp với răng cửa hàm trên, răng số 6 khớp với răng số 5 hàm trên.
Môi trên lùi về phía sau so với môi dưới.
Rối loạn về phát âm, việc phát âm sẽ trở nên khó khăn hơn so với người bình thường.



Niềng răng, không chỉ là giải pháp có thể loại bỏ được những dạng lệch lạc thông thường như răng hô, móm, răng mọc chen hay răng thưa. Với sự phối hợp của nhiều kỹ thuật tốt, tiên tiến của thế giới đã được áp dụng tại phòng nha tính đến thời điểm hiện nay, những dạng rối loạn khớp cắn phức tạp như vẩu xương hàm dưới hoàn toàn có thể gạt bỏ dứt điểm bằng một liệu trình chỉnh nha thích hợp, khoảng từ 1- 3 năm tùy mức độ lệch lạc, và độ tuổi bạn đến niềng răng.

Với sự phối hợp của nhiều kỹ thuật tốt, tiên tiến của thế giới đã được áp dụng tại phòng nha tính đến thời điểm hiện nay, những dạng rối loạn khớp cắn phức tạp như vẩu xương hàm dưới hoàn toàn có thể gạt bỏ dứt điểm bằng một liệu trình chỉnh nha thích hợp, khoảng từ 1- 3 năm tùy mức độ lệch lạc, và độ tuổi bạn đến niềng răng.

Điều trị vẩu xương hàm dưới cần đến những khí cụ chỉnh xương để tăng lực làm rộng xương hàm trên, kìm hãm sự phát triển của xương hàm dưới, thông thường nha sĩ sẽ sử dụng hàm chức năng hoặc khí cụ chỉnh xương cơ học. Sau đó, các phương tiện chỉnh răng sẽ được sử dụng để cố định vị trí, tạo sự hài hòa giữa răng và xương hàm. Việc nhổ răng cũng có thể xảy ra để tạo khoảng trống cần thiết nắn chỉnh răng.

Chữa khỏi sâu răng có thể chăng?

Bệnh sâu răng chính là sự tiêu hủy men răng và ngà răng, vi khuẩn sẽ tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng. Dần dần lỗ sâu phát triển sẽ khiến cho răng bị ăn mòn, nếu không chữa trị kịp thời có thể tạo ra một lỗ sâu lớn khiến cấu trúc răng bị vỡ.

1,5 tỉ người bị sâu răng trên thế giới là con số không nhỏ nói lên sự phổ biến của căn bệnh này. Tại sao căn bệnh này lại nhiều người mắc đến vậy, có phải sâu răng là bệnh không thể chữa khỏi?


Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sâu răng, nhưng nguyên chính vẫn do thói quen sinh hoạt, cụ thể là chế độ ăn uống tiêu thụ quá nhiều đường. Đa phần vấn đề chăm sóc răng miệng bị người Việt xem nhẹ. Công tác tuyên truyền tỏ ra không mấy hiệu quả khi số người kiểm tra răng miệng thường xuyên không nhiều, việc chăm sóc răng miệng hằng ngày, đặc biệt là trẻ nhỏ ít được người lớn quan tâm tới, có nhiều người không đánh răng đủ số lần tối thiểu cần thiết trong một ngày và đánh sai quy cách.

Chỉ đến khi các vấn đề răng miệng trở nên trầm trọng, gây ra những cơn đau triền miên, dẫn đến khó ăn, khó ngủ, sức khỏe giảm sút thì người bệnh mới tìm tới bác sĩ nha khoa để chẩn đoán và điều trị.
Sâu răng có chữa được không?

Sâu răng cũng là một căn bệnh mạn tính nhưng lại cực kỳ dễ dàng để điều trị. Các lỗ sâu răng có thể được phục hồi bằng các biện pháp y tế cũng như kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.

Bệnh sâu răng nếu được phát hiện sớm khi hố sâu răng chưa xuất hiện hoặc khi vi khuẩn chưa ăn sâu vào lớp ngà răng thì có thể ngăn chặn được. Điều này có thể thực hiện bởi chính người bệnh mà không cần dùng những biện pháp điều trị phức tạp, tốn kém. Người bị sâu răng chỉ cần thay đổi thói quen ăn uống, thói quen sinh hoạt, chăm sóc răng miệng hằng ngày là có thể ngăn chặn được sự tiến triển của vi khuẩn.


Tuy nhiên, phần lớn ở Việt Nam khi phát hiện bị răng sâu cũng là lúc cấu trúc răng đã bị mủn, xuất hiện những hố sâu to, cấu trúc răng bị biến dạng. Giai đoạn này, người bệnh có thể điều trị sâu răng bằng một trong các cách sau:
Biện pháp tái khoáng phần sâu: Khi răng mới bị chớm sâu, hố sâu hình thành nhỏ, ta có thể sử dụng dung dịch gồm các chất Phosphate, Flourine, Calcium để trám và vùng bị sâu. Đây là cách đơn giản, không đau, an toàn mà hiệu quả.
Biện pháp loại bỏ phần răng bị sâu: Sâu răng phát triển tới giai đoạn muộn, khi hố sâu rộng, ta có thể dùng phương pháp loại bỏ phần răng bị sâu, sau đó hàn trám lỗ sâu răng. Hàn trám răng là việc sử dụng các vật liệu trong y tế hàn chắc vào răng, làm đầy chỗ khuyết của răng để thức ăn thừa không bám lại vào răng sâu. Biện pháp này góp phần găn chặn sự phát triển của vi khuẩn và đồng thời cũng khắc phục vấn đề thẩm mỹ, phục hồi chức năng cho răng.
Phòng bệnh hơn chữa bệnh

Phát triển âm thầm và nguy hiểm, vi khuẩn sâu răng đang là mối đe dọa tiềm tàng cho sức khỏe con người. Đừng để đến khi răng xuất hiện những triệu chứng trầm trọng mới đi khám bệnh, hãy kiểm tra và chăm sóc răng miệng thường xuyên để tránh những hậu quả nghiêm trọng sau này xin gửi tới bạn đọc lời khuyên để phòng bệnh sâu răng:
Chải răng sau mỗi bữa ăn hoặc ít nhất 1 lần trong ngày sau bữa tỗi.
Không nên ăn vặt bằng đồ ngọt.
Tham khảo sự hướng dẫn của các nha sĩ để chải răng đúng cách, nên để lông bàn chải nghiêng một góc 45 độ, động tác chải hất về phía mặt nhai hoặc chỉ xoay tròn quanh chân răng. Chải từng bề mặt răng cho tới khi sạch mảng bám.
Sử dụng thuốc đánh răng và nước súc miệng có chứa flouride làm men răng cứng hơn, chống lại được sự xâm nhập của vi khuẩn và axit.
Dùng chỉ tơ nha khoa để làm sạch các kẽ răng, không nên dùng tăm bởi vì sử dụng tăm lâu ngày sẽ làm khoảng cách giữa các răng giãn ra do sự tác động của tăm. Hơn nữa, có thể chảy máu lợi nếu chẳng may người sử dụng chọc mạnh đầu tăm vào.

Sâu răng không đơn giản như nhiều người nghĩ. Nếu phát hiện sớm, chúng ta có thể dễ dàng điều trị mà không cần tốn nhiều công sức, chi phí. Nhưng nếu để vi khuẩn phát triển với những thói quen sinh hoạt nguy hiểm hằng ngày, sức khỏe bị ảnh hưởng bởi răng sâu và chúng ta có thể sẽ mất đi một nụ cười đẹp.

Nhổ răng sâu trong răng sứ thay thế

Bảo tồn luôn là nguyên tắc trong điều trị nha khoa, do đó khi răng bị sâu thì việc điều trị sẽ được thực hiện đầu tiên trước khi tính đến giải pháp nhổ răng. Nhổ chân răng sâu chỉ nên tiến hành khi răng không thể bảo tồn được nữa và cấu trúc răng đã bị xâm lấn nghiêm trọng. Khi đó nhổ răng chính là cách tránh ảnh hưởng đến xương ổ răng và các răng kế bên.


Đối với tình trạng răng sâu nặng và chân răng còn tốt, cấu trúc răng chưa bị vỡ quá nửa thì bạn hoàn toàn có thể yên tâm có thể phục hình bằng cách hàn răng hoặc bọc răng sứ. Hai cách này có thể giúp ngăn ngừa tình trạng sâu răng cũng như tái tạo lại các mô răng đã bị vỡ mẻ với hiệu quả ăn nhai tốt như răng thật.




Chân răng khi chưa được nhổ bỏ sẽ dễ khiến tích tụ thức ăn và gây khó khăn cho việc vệ sinh răng miệng. Có nhiều trường hợp chân răng sâu nặng có thể gây viêm quanh cuống răng, áp xe xương ổ răng. Đây là dạng nhiễm trùng cấp tính có biểu hiện sưng đỏ, đau vùng niêm mạc, nướu quanh răng, nặng hơn nữa có thể gây nhiễm trùng máu rất nguy hiểm. Đây chính là lý do mà bạn nên nhổ chân răng sâu khi tình trạng bệnh lý đã khá nghiêm trọng để loại trừ các biến chứng có thể xảy ra.

Hiện nay với công nghệ nhổ răng không đau thì bạn hoàn toàn có thể yên tâm nhổ răng an toàn. Thuốc gây tê dạng xịt và dạng thuốc mỡ có thể giúp bạn thoát khỏi nỗi ám ảnh dùng kim tiêm. Răng sau khi được gây tê sẽ được phân tách và lấy ra một cách dễ dàng.

Chúng tôi cũng sử dụng kết hợp của một chất khử trùng có tên gọi là chlorhexidine và các loại vitamin và khoáng chất. Khi chúng được áp dụng cho các mô sau khi nhổ răng sẽ có hiệu quả trong việc giúp đỡ tái tạo các mô, làm giảm các vấn đề sau khai thác với ổ cắm khô và cho phép các vết thương để chữa lành một cách nhanh chóng; giảm đau đớn và sưng đến mức tối thiểu.

Có nên trồng răng giả ngay sau khi nhổ chân răng sâu không?
Sau khi nhổ răng chúng tôi khuyên bạn nên thực hiện trồng implant càng sớm càng tốt để tận dụng khoảng thời gian nướu chưa đóng, việc cắm trụ implant vào sẽ dễ dàng hơn nhiều khi nướu đã lành thương. Ngoài ra, cấy implant sẽ có độ bền cao hơn so với làm cầu răng, đặc biệt là đối với răng hàm. Cấy implant có thể hạn chế được hiện tượng tiêu xương hàm có thể xảy ra sau khi bị mất răng, giữ cho khuôn mặt có được nét trẻ trung.

Việc tư vấn có nên nhổ chân răng sâu hay không sẽ được bác sỹ tư vấn cụ thể nhất cho bạn sau khi thăm khám kỹ lưỡng, điều quan trọng là bạn cần đến phòng nha càng sớm càng tốt để thực hiện thăm khám.

Khắc phục đau nhức răng sữa trẻ em

Răng sữa khiến trẻ đau nhức đã chữa nhiều lân không khỏi, nhổ để khỏi ảnh hưởng đến các răng bên cạnh của trẻ. Chăm sóc trẻ sau khi nhổ răng sữa như thế nào cho đúng là điều mà nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn xóa tan những băn khoăn, lo lắng đó.

Trường hợp nào bắt buộc phải nhổ răng?
Theo các chuyên gia nên thay răng sữa cho trẻ trong các trường hợp sau:
Răng bị nhiễm trùng, hư tủy, nhiễm khuẩn, viêm chóp răng, viêm cement.
Răng sữa lung lay hoặc chưa lung lay nhưng răng vĩnh viễn đã mọc.
Không nên cho trẻ nhổ răng trong trường hợp nào?


Theo các bác sĩ thì không nên nhổ răng sữa cho trẻ trong các trường hợp dưới đây:
Trẻ đang bị viêm lợi, đặc biệt là viêm lợi vincent.
Trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, các bệnh về máu, … thì chỉ nhổ khi có sự hội chẩn của bác sĩ chuyên khoa tim mạch, huyết học, truyền máu, dùng kháng sinh trước và sau khi nhổ.
Đối với trẻ bị thấp khớp cấp hay bệnh về gan thì phải cho trẻ dùng kháng sinh trước và sau khi nhổ răng.
Khi trẻ đang mang các khối u ác tính, sốt bại liệt, bị bệnh truyền nhiễm (sởi) vì dễ xảy ra biến chứng do nhiễm độc ổ răng thì không được nhổ răng.

Chế độ chăm sóc cho trẻ sau khi nhổ răng?
Để bé thư giãn, uống thuốc chống viêm nhiễm theo toa của bác sĩ kê và đưa trẻ đi tái khám sau 1 tuần để kiểm tra và cắt chỉ.

Trẻ con vốn hiếu động nên bạn cần nhắc nhở trẻ không tạo áp lực trong miệng, không mút hay chép miệng để vùng răng mới nhổ không bị tổn thương, tránh chảy máu. Không cho trẻ ăn kẹo bánh, đồ ăn ngọt, nhai đá và thức ăn cứng, quá nóng hoặc quá lạnh. Chọn thực phẩm lỏng, mềm như cháo, súp,.. uống nhiều nước, kết hợp với việc đánh răng sạch sẽ, tránh chải trực tiếp lên vùng vừa nhổ trong vòng 24 giờ.

Ngoài ra, bạn cần phải ghi nhớ và thực hiện đúng lời dặn của bác sĩ về việc chăm sóc sau khi nhổ răng cho trẻ để vết nhổ phục hồi nhanh chóng nhất. Đừng để răng sau khi nhổ vẫn làm con bạn khó chịu.

Được tạo bởi Blogger.